Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thủ tục tạm nhập khẩu tái xuất thiết bị viễn thông

Thông tin đơn vị gửi câu hỏi

  • Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông cơ sở tại TPHCM
  • 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, TP.HCM

Câu hỏi tư vấn

(29/12/2016 12:20 CH)

  • Thủ tục hải quan
  • Thủ tục tạm nhập khẩu tái xuất thiết bị viễn thông
  • Kính gửi Cơ quan Tổng cục Hải quan, Tôi tên Ngọc, hiện đang công tác tại Học viện công Nghệ BCVT cơ sở tại TP.HCM (gọi tắt PTIT). Hiện tại cơ quan tôi có tạm nhập khẩu tái xuất thiết bị viễn thông ở đơn vị hợp tác với Nhật Bản. Tôi muốn hỏi thủ tục thực hiện như thế nào? Hiện tại thiết bị đã về tới Cảng. Tôi có thể liên hệ đơn vị nào để tiến hành thủ tục nhận hàng. Xin cảm ơn. Trân trọng, Phạm Thị Đan Ngọc

Trả lời tư vấn

(08/01/2017 8:38 CH)

  •  
  •  Đối với câu hỏi về trường hợp cụ thể của công ty, do trình bày chưa rõ, chưa cụ thể (cảng đến, mục đích hàng hóa tạm nhập tái xuất…) nên không có cơ sở trả lời cụ thể. Tuy nhiên, công ty có thể tham khảo thông tin sau:

    Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

    “… Điều 11. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa

    DN được thành lập theo quy định của Luật DN được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định sau:

    1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, DN phải có giấy phép của Bộ Công Thương.

    2. Đối với các loại hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, DN chỉ cần làm thủ tục tạm nhập, tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

    4. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, DN có văn bản đề nghị gia hạn gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 (ba mươi) ngày và không quá 2 (hai) lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất.

    Quá thời hạn nêu trên, DN phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy. Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam thì DN phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu và thuế.

    5. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của Hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

    6. Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    7. Tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu.

    8. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất:

    a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định của pháp luật.

    Việc tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu, địa điểm khác thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    b) Đối với tạm nhập, tái xuất gỗ với các nước có chung đường biên giới, căn cứ quy định của Nghị định này và văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể về cửa khẩu tạm nhập, tái xuất.

    9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khi tiêu thụ nội địa phải thực hiện theo cơ chế quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành…”