Skip Ribbon Commands
Skip to main content
V/v xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu vật tư dư thừa của hàng sản xuất xuất khẩu

Thông tin đơn vị gửi câu hỏi

  • Sago JSC
  • Binh chanh

Câu hỏi tư vấn

(28/09/2018 10:42 SA )

  • Chính sách thuế
  • V/v xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu vật tư dư thừa của hàng sản xuất xuất khẩu
  • Kính mong quý tổ tư vấn giúp: Cty chúng toi chuyên nhập NL về sản xuất sau đó xuất khẩu toàn bộ ra thị trường nước ngoài, tuy nhiên trong quá trình sản xuất, có dư thừa phế liệu, phế phẩm, vật tư,.. Vậy: Chúng tôi có bị thu thuế khi bán NVL dư thừa này ra thị trường VN và xuất hóa đơn VAT cho đối tượng mua là DN trong nước tại VN? thủ tục như thế nào ạ? Xin cảm ơn nhiều!

Trả lời tư vấn

(22/10/2018 2:55 CH )

  • Tổ tư vấn Pháp luật Báo Hải quan
  • Liên quan đến vấn đề bạn đọc hỏi, Cục Thuế XNK trả lời như sau:

    Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính Phủ thì: “Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:

    1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:

    a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

    b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

    c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;

    d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu.

    2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:

    a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;

    b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.

    Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

    Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan”.

    Theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP thì: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế; áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu”.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC thì:

    “a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP;

    b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;

    c) Hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có giấy phép khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;

    d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định”.

    Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 thì nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT...Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại Điều này nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.

    Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên để thực hiện, trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn cụ thể về thuế nhập khẩu, liên hệ với cơ quan thuế (nội địa) để được hướng dẫn kê khai nộp thuế khi bán hàng ra thị trường trong nước.